(Baocaotaichinh.vn) Từ năm 2026, HKD lên kê khai, tự khai tự nộp, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật, để giúp HKD và kế toán nắm rõ về thuế, kế toán HKD nhóm 2 - HKD có mức doanh thu nằm trong khoảng 500tr đồng/năm < Doanh thu ≤ 3 tỷ đồng/năm cần phải làm những công việc gì, Công ty TNHH BCTC chuyên cung cấp dịch vụ thuế và kế toán xin trân trọng hướng dẫn để HKD và kế toán theo dõi và làm cho đúng như sau:

Căn cứ pháp lý để tính thuế và kê khai thuế HKD từ năm 2026
1. Nghị định số 68/2026/NĐ‑CP
Căn cứ pháp lý để làm sổ sách kế toán HKD từ năm 2026
A. Hai vấn đề cần làm gấp và gửi cho cơ quan thuế trước ngày 20/04/2026
Hai vấn đề trên có thể gửi qua dịch vụ công hoặc Itaxmobile....
1. HKD nhóm II phải khai và nộp thuế GTGT và TNCN mẫu 01/CNKD theo quý, khi khai thuế tạm tính theo quý HKD nhóm 2 tính thuế GTGT, TNCN theo thuế suất căn cứ vào tỷ lệ thuế suất theo ngành nghề kinh doanh.
2. HKD nhóm II có thể tùy chọn cách tính thuế, theo 2 cách sau
• Cách 1: Khai và Tính thuế GTGT, TNCN Theo tỷ lệ thuế suất theo ngành nghề kinh doanh x Doanh thu để nộp thuế. Nếu chọn cách này thì cuối năm không cần phải quyết toán gì cả. Cách tính như sau:
Thuế GTGT = Tỷ lệ thuế GTGT theo nghành nghề x Doanh thu
Thuế TNCN = Tỷ lệ thuế TNCN theo nghành nghề x ( Doanh thu -500tr)
• Cách 2: Khai và Tính thuế GTGT Theo tỷ lệ thuế suất theo ngành nghề kinh doanh x Doanh thu. Còn thuế TNCN tính theo lợi nhuận, cách tính như sau:
Thuế GTGT = Tỷ lệ thuế GTGT theo nghành nghề x Doanh thu
Thuế TNCN = 15% x ( Doanh thu -Chi phí)
==> Nếu chọn cách 2 thì cuối năm phải quyết toán thuế TNCN theo mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT tính theo lợi nhuận ( Quyết toán thuế TNCN như thế nào thì vui lòng xem tại bài: Hướng dẫn khai thuế, tính thuế, quyết toán thuế HKD nhóm III hoặc Hướng dẫn khai thuế, tính thuế, quyết toán thuế HKD nhóm IV)
==> Ngoài ra nếu HKD nhóm II có hoạt động kinh doanh thuộc diện chịu các loại thuế khác thì cũng phải khai đóng thuế cùng kỳ với thuế GTGT, TNCN như đã khai ở trên. Có ký hợp đồng lao động với nhân viên, có chi lương, có khấu trừ thuế TNCN, cuối năm quyết toán thêm phần này.
3. Thời hạn khai thuế và quyết toán thuế
Thời hạn nộp tờ khai theo quý là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý sau.
Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN là ngày 31/03 năm sau.
II. Sổ sách kế toán
1. HKD nhóm II Nếu chọn khai thuế theo Cách 1 thì chỉ dùng 01 sổ theo Thông tư số 152/2025/TT-BTC để ghi chép
Sổ doanh thu bán hàng dịch vụ mẫu S2A-HKD
2. HKD nhóm II nếu chọn khai thuế theo Cách 2 thì dùng các loại sổ sau theo Thông tư số 152/2025/TT-BTC
• Sổ doanh thu bán hàng dịch vụ mẫu S2A-HKD
• Sổ chi tiết doanh thu chi phí mẫu S2C-HKD
• Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa mẫu S2D-HKD
• Sổ chi tiết tiền Mẫu S2E-HKD
3. HKD nhóm II nếu có hoạt động thuộc diện chịu thuế XK, NK, TTĐB, Tài nguyên, bảo vệ môi trường, thuế sử dụng đất thì sử dụng thêm sổ:
• Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác mẫu S3A-HKD theo Thông tư số 152/2025/TT-BTC
III. Hóa đơn, chứng từ
1. HKD nhóm II có doanh thu dưới 1 tỷ không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử bán ra, chỉ khuyến khích dùng.
2. HKD nhóm II có doanh thu từ 1 tỷ trở lên, bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử bán ra. Liên hệ các đơn vị bán hóa đơn điện tử để mua hóa đơn, xong nộp mẫu 01 cho cơ quan thuế, khi cơ quan thuế chấp nhận cho sử dụng thì mới sử dụng.
3. HKD nhóm II khi mua hàng, dịch vụ vẫn phải lấy hóa đơn điện tử mua vào hoặc bảng kê 02/TNDN theo Thông tư số 20/2026/TT-BTC để bảo vệ mình khi các cơ quan chức năng kiểm tra, mình chứng minh được nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ hợp pháp. Trường hợp tính thuế TNCN theo lợi nhuận thì hóa đơn, chứng từ là điều kiện đầu tiên để xét chi phí được trừ khi tính thuế TNCN.
4. CÓ 05 TRƯỜNG HỢP MUA HÀNG HÓA, DỊCH VỤ NGƯỜI BÁN KHÔNG CÓ HÓA ĐƠN NHƯNG NGƯỜI MUA ĐƯỢC PHÉP LẬP BẢNG KÊ 02/TNDN ĐỂ CHI PHÍ HỢP LÝ ĐƯỢC TRỪ KHI TÍNH THUẾ TNCN
1. Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra.
2. Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra.
3. Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt
4. Mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra;
5. Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng. ( Hay nói chuẩn hơn là mua hàng hóa, dịch vụ của HKD nhóm I)
Lưu ý: Để được tính chi phí hợp lý đối với các trường hợp nêu trên cần phải có: Hợp đồng mua, Chứng từ chi tiền, biên bản giao nhận… (nếu thanh toán trên 5 triệu phải thanh toán không dùng tiền mặt)
Căn cứ pháp lý về hóa đơn, chứng từ: Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, Nghị định số 70/2025/NĐ-CP, Thông tư số 20/2026/TT-BTC…
IV. Bảo hiểm
HKD nhóm II bắt buộc phải đóng bảo hiểm cho chủ HKD, có ký thuê và ký hợp đồng lao động với nhân viên cũng phải thực hiện đóng bảo hiểm theo quy định.
Căn cứ pháp lý về bảo hiểm: Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, Luật bảo hiểm năm 2024, Luật việc làm năm 2025, Luật lao động năm 2019...
Xem thêm các bài hướng dẫn về HKD nhóm 1, Nhóm 4, Nhóm 3 theo các đường link sau:
HKD NHÓM 1: Hướng dẫn HKD nhóm 1 khai thuế và sổ sách kế toán cũng như hóa đơn chứng từ.
HKD NHÓM 4: Hướng dẫn HKD nhóm 4 khai thuế và sổ sách kế toán cũng như hóa đơn chứng từ.
HKD NHÓM 3: Hướng dẫn HKD nhóm 3 khai thuế, tính thuế, quyết toán thuế, và sổ sách kế toán cũng như hóa đơn chứng từ.